Máy tính khoa học
Nhập biểu thức như cách bạn viết; đáp số cập nhật ngay khi bạn gõ.
Kết quả
Kết quả: 94
Cách hoạt động
Máy tính đọc biểu thức theo thứ tự thực hiện thông thường: ngoặc trước, rồi lũy thừa và căn, sau đó nhân và chia, cuối cùng là cộng và trừ. Lũy thừa được nhóm từ phải sang trái, nên 2^3^2 là 2^9.
Dấu trừ đứng trước áp dụng sau lũy thừa: −2^2 là −4. Một số viết cạnh ngoặc, π, e hoặc một hàm sẽ được nhân, nên 2π và 3sin(30) đều hoạt động. % chia cho 100 và ! là giai thừa.
Đáp số được làm tròn đến 15 chữ số có nghĩa, nhằm che các sai số dấu phẩy động nhỏ như 0.1 + 0.2 = 0.30000000000000004. Ở chế độ độ, sin, cos và tan cho giá trị chính xác tại các bội số của 90°.
Công thức
Thứ tự: ( ) → ^ √ ! % → × ÷ → + − sin, cos, tan nhận đơn vị độ hoặc radian log = cơ số 10, ln = cơ số e 1.5e3 = 1.5 × 10³
Ví dụ minh họa
2 × (3 + 4)^2 − √16 = 2 × 49 − 4 = 94. Ở chế độ độ sin(30) = 0.5, và ở chế độ radian sin(π/6) cho cùng 0.5.
Câu hỏi thường gặp
Vì sao −2^2 bằng −4?
Lũy thừa được tính trước dấu trừ, như trong ký hiệu toán học chuẩn. Hãy nhập (−2)^2 để có 4.
Làm thế nào để chuyển giữa độ và radian?
Dùng cài đặt Góc. Cài đặt này thay đổi cách sin, cos và tan đọc đầu vào và cách asin, acos và atan cho đáp số.
Máy tính có lưu những gì tôi nhập không?
Không. Biểu thức được tính trên trình duyệt của bạn và không được gửi hay lưu ở đâu cả.