Máy tính dung lượng tệp video
Tệp video sẽ lớn đến mức nào từ tốc độ bit và độ dài của nó.
Dung lượng tệp
Đã làm tròn để hiển thịDung lượng tệp: ≈ 2,31 GB
- Megabyte
- 2.307,6 MB
- Gibibyte
- ≈ 2,15 GiB
- Mebibyte
- ≈ 2.200,7 MiB
Cách hoạt động
Tốc độ bit là lượng dữ liệu mỗi giây. Cộng tốc độ bit video và âm thanh rồi nhân với thời lượng tính bằng giây sẽ cho tổng số bit; chia cho 8 cho ra số byte.
Kết quả giả định tốc độ bit không đổi. Các tệp tốc độ bit biến thiên có mức trung bình gần với tốc độ đã nêu, và phần vỏ bọc tệp thường chỉ thêm khoảng 1–2%.
GB và MB ở đây là thập phân (10⁹ và 10⁶ byte); GiB và MiB là nhị phân (1,024³ và 1,024² byte).
Công thức
Dung lượng (byte) = (bit/s video + bit/s âm thanh) × giây ÷ 8
Ví dụ minh họa
Một giờ video 5 Mbit/s với âm thanh 128 kbit/s là (5,000,000 + 128,000) × 3,600 ÷ 8 = 2,307,600,000 byte: 2,307.6 MB, hay 2.31 GB.
Câu hỏi thường gặp
Một giờ xem luồng HD dùng bao nhiêu dữ liệu?
Với 5 Mbit/s thông thường, khoảng 2.3 GB mỗi giờ. Luồng 4K chất lượng cao hơn ở 15–25 Mbit/s dùng khoảng 7 đến 11 GB mỗi giờ.
Vì sao tệp lớn hơn một chút so với tính toán?
Các vỏ bọc như MP4 thêm tiêu đề và dữ liệu chỉ mục, còn mã hóa tốc độ bit biến thiên có thể vượt mức trung bình ở một số đoạn.