Máy tính kích thước in ảnh
Kích thước in từ pixel và DPI, hoặc số pixel cần cho một bản in.
Chiều rộng khi in
Chiều rộng khi in: 25,40 cm
- Chiều cao khi in
- ≈ 16,93 cm
- Chiều rộng khi in tính bằng inch
- 10,00 in
- Chiều cao khi in tính bằng inch
- ≈ 6,67 in
- Megapixel
- 6,00 MP
Cách hoạt động
DPI (chấm trên inch) quy định số điểm ảnh của ảnh được in trên mỗi inch giấy. Chia chiều rộng pixel cho DPI cho ra chiều rộng khi in tính bằng inch; một inch chính xác bằng 2.54 cm.
Để tìm số pixel cần có, kích thước in tính bằng inch được nhân với DPI rồi làm tròn đến pixel gần nhất.
In ở DPI thấp hơn cho bản in lớn hơn nhưng ít chi tiết hơn. Phần mềm đổi kích thước không thể thêm chi tiết thực mà ảnh gốc không có.
Công thức
Chiều rộng khi in (in) = pixel ÷ DPI Chiều rộng khi in (cm) = pixel ÷ DPI × 2.54 Pixel = chiều rộng khi in (in) × DPI
Ví dụ minh họa
Ảnh 3000 × 2000 pixel ở 300 DPI được in với kích thước 10 × 6.67 inch, hay 25.4 × 16.93 cm. Bản in 15 × 10 cm ở 300 DPI cần 1772 × 1181 pixel.
Câu hỏi thường gặp
Nên in ở DPI nào?
300 DPI là tiêu chuẩn thông thường cho ảnh và tờ rơi. Áp phích lớn được xem từ xa thường trông ổn ở 100 đến 150 DPI.
Thay đổi cài đặt DPI có làm thay đổi ảnh không?
Không. Giá trị DPI chỉ cho máy in biết nên in lớn đến mức nào; số pixel giữ nguyên trừ khi bạn lấy mẫu lại.