Máy tính khoản vay
Nhập số tiền, lãi suất và kỳ hạn để xem số tiền trả hằng tháng và khoản vay thực sự tốn bao nhiêu.
Trả hằng tháng
Trả hằng tháng: 391,32 US$
- Tổng lãi
- 3.479,38 US$
- Tổng đã trả
- 23.479,38 US$
- Số tháng để trả hết
- 60
- Tiền lãi tiết kiệm nhờ trả thêm
- 0,00 US$
- Số tháng tiết kiệm
- 0
Theo từng năm
| Năm | Gốc đã trả | Tổng lãi | Số dư cuối năm |
|---|---|---|---|
| 1 | 3.498,89 US$ | 1.196,98 US$ | 16.501,11 US$ |
| 2 | 3.733,22 US$ | 962,65 US$ | 12.767,89 US$ |
| 3 | 3.983,24 US$ | 712,63 US$ | 8.784,64 US$ |
| 4 | 4.250,01 US$ | 445,87 US$ | 4.534,64 US$ |
| 5 | 4.534,64 US$ | 161,24 US$ | 0,00 US$ |
Cách hoạt động
Đây là khoản vay trả dần tiêu chuẩn (có khấu hao): cùng một khoản trả mỗi tháng, gồm một phần lãi và một phần gốc. Lãi mỗi tháng bằng số dư nhân với lãi suất hằng năm rồi chia cho 12, nên những khoản trả đầu chủ yếu là lãi, còn những khoản sau chủ yếu là gốc.
Khoản trả thêm mỗi tháng đi thẳng vào gốc. Số dư giảm nhanh hơn, lãi tích lũy ít hơn và khoản vay kết thúc sớm hơn; tổng và biểu đồ theo năm khi đó bao gồm các khoản trả thêm.
Ngân hàng có thể làm tròn khoản trả, thu phí hoặc dùng cách tính số ngày khác, nên con số của họ có thể lệch vài xu hoặc hơn. Với lãi suất 0%, khoản trả đơn giản là số tiền chia cho số tháng.
Công thức
r = lãi suất hằng năm ÷ 12 ÷ 100, n = số tháng Khoản trả = L × r ÷ (1 − (1 + r)^−n) Tổng lãi = khoản trả × n − L
Ví dụ minh họa
Khoản vay 20,000 với lãi 6.5% trong 5 năm (60 tháng) có khoản trả 391.32 mỗi tháng, tổng lãi 3,479.38. Trả thêm 100 mỗi tháng sẽ hết nợ sau 47 tháng và tiết kiệm được 823.87 tiền lãi.
Câu hỏi thường gặp
Lãi suất này có phải APR không?
Hãy nhập lãi suất danh nghĩa hằng năm của khoản vay. APR còn có thể bao gồm phí, nên dùng nó ở đây sẽ làm lãi hơi cao, nhưng cho phép so sánh công bằng giữa các khoản vay.
Trả thêm có luôn tiết kiệm tiền không?
Chúng giảm tiền lãi, nhưng một số khoản vay thu phí trả nợ trước hạn. Hãy kiểm tra hợp đồng trước khi trả dư.
Vì sao trả sớm lại hầu như không giảm số dư?
Lãi được tính trên số dư còn nợ, và số này lớn nhất ở đầu kỳ. Khi số dư giảm, ngày càng nhiều phần trong mỗi khoản trả đi vào gốc.