Máy đổi số La Mã
Đổi số sang số La Mã và ngược lại, với giá trị từng hàng được giải thích.
Số La Mã
Số La Mã: MMXXVI
- Phân tích
- MM (2000) + XX (20) + VI (6)
Cách hoạt động
Số La Mã dùng I = 1, V = 5, X = 10, L = 50, C = 100, D = 500 và M = 1000. Mỗi hàng (nghìn, trăm, chục, đơn vị) được viết riêng rồi ghép lại.
Một ký hiệu nhỏ đứng trước ký hiệu lớn hơn thì bị trừ, nhưng chỉ trong sáu cặp: IV, IX, XL, XC, CD và CM. Không ký hiệu nào lặp quá ba lần, đó là lý do số La Mã chuẩn dừng ở 3999.
Công thức
I 1 · V 5 · X 10 · L 50 · C 100 · D 500 · M 1000 IV 4 · IX 9 · XL 40 · XC 90 · CD 400 · CM 900
Ví dụ minh họa
2026 = MM (2000) + XX (20) + VI (6) = MMXXVI. MCMLXXXIV = 1000 + 900 + 80 + 4 = 1984.
Câu hỏi thường gặp
Vì sao một số đồng hồ hiển thị IIII thay vì IV?
Đó là một truyền thống lâu đời trong nghề làm đồng hồ, thường được cho là để cân bằng mặt số về mặt thị giác. Theo dạng hiện đại chuẩn, 4 được viết là IV.
Có số La Mã cho số không không?
Không. Hệ La Mã không có ký hiệu cho số không; đôi khi người ta dùng từ nulla thay thế.
Các số trên 3999 được viết thế nào?
Bằng một gạch ngang phía trên số, nghĩa là nhân với 1000: V có gạch là 5000. Dạng này không được chuẩn hóa, nên máy đổi này dừng ở 3999.