ConvertThemAll

Máy tính lực

Lực bằng khối lượng nhân gia tốc, giải cho bất kỳ đại lượng nào trong ba đại lượng.

Công thức Khoa học & kỹ thuật
kg

m/s²

Lực

Lực: 100 N

Tính bằng kilonewton
0,1 kN
Tính bằng kilogram-lực
≈ 10,1972 kgf
Tính bằng pound-lực
≈ 22,4809 lbf

Cách hoạt động

Định luật II Newton nói rằng hợp lực tác dụng lên một vật bằng khối lượng của nó nhân gia tốc. Một newton làm một kilôgam tăng tốc một mét trên giây bình phương.

Gia tốc âm nghĩa là giảm tốc, cần một lực theo chiều ngược lại. Kilogram-lực dùng gia tốc trọng trường chuẩn, 9.80665 m/s², và một pound-lực chính xác bằng 4.4482216152605 N.

Công thức

F = m × a
m = F ÷ a
a = F ÷ m
1 kgf = 9.80665 N

Ví dụ minh họa

Đẩy một xe đẩy 20 kg để tăng tốc 5 m/s² cần F = 20 × 5 = 100 N, khoảng 10.2 kgf hoặc 22.48 lbf.

Câu hỏi thường gặp

Newton là gì?

Đơn vị lực SI: lực làm 1 kg có gia tốc 1 m/s². Một quả táo nặng khoảng 1 N.

Làm thế nào để tìm trọng lượng từ khối lượng?

Dùng a = 9.80665 m/s², gia tốc trọng trường chuẩn. Một người 70 kg có trọng lượng khoảng 686.5 N trên Trái Đất.

Đây có phải hợp lực không?

Đúng. F là tổng của mọi lực tác dụng; phải trừ ma sát và lực cản không khí khỏi lực đẩy để có nó.